Cách tính giá đền bù đất nông nghiệp 2020 đơn giản, nhanh chóng, chính xác

Cách tính giá đền bù đất nông nghiệp hiện nay là như thế nào? Những bồi thường, hỗ trợ và quyền lợi mà người chủ sở hữu đất có thể nhận là gì?

Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chính của người nông dân. Do đó, khi Nhà nước thu hồi nhằm thực hiện các mục đích kinh tế, chính trị, hoặc các mục đích khác thì người có đủ điều kiện sẽ được hưởng đền bù theo luật đền bù đất nông nghiệp.

Vậy, luật đền bù quy định như thế nào và cách tính giá đền bù đất nông nghiệp ra sao?

1. Quy định về luật đền bù đất nông nghiệp hiện nay

1.1. Đền bù bằng đất

Việc đền bù này được thực hiện bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng với đất bị thu hồi. Do đó, đất nông nghiệp bị thu hồi sẽ được đền bù bằng một diện tích đất nông nghiệp tương đương.

1.2. Đền bù bằng tiền

Trường hợp không có đất để đền bù, người dân sẽ được bồi thường một khoản tiền bằng giá trị mảnh đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi. Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới, nếu có chênh lệch về giá trị thì phải thanh toán bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.

Đất nông nghiệp bị thu hồi có thể được bồi thường bằng đất hoặc bằng tiền
Đất nông nghiệp bị thu hồi có thể được bồi thường bằng đất hoặc bằng tiền

1.3. Các hỗ trợ, bồi thường khác

Ngoài các khoản đền bù về đất và tiền khi bị thu hồi, chủ sở hữu đất nông nghiệp có thể được xem xét nhận các hỗ trợ khác như sau:

a, Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

Việc hỗ trợ này giúp các đối tượng đang có thu nhập dựa trên việc sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất sẽ phần nào ổn định đời sống. Mục đích là để họ có thể tiếp tục sản xuất nông nghiệp trên phần đất được đền bù nếu như được bồi thường bằng đất.

b, Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

Với những trường hợp là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất bị thu hồi mà có điều kiện tiếp tục sản xuất, thì có thể được xem xét hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định căn cứ dựa trên điều kiện thực tế của địa phương.

c, Hỗ trợ khác

Đối với các trường hợp là cá nhân, hộ gia đình đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà bị thu hồi đất trong khi chưa đủ điều kiện được bồi thường, thì UBND cấp tỉnh xem xét hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện của địa phương.

Các khoản hỗ trợ khác này sẽ do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định dựa trên tình hình thực tế của địa phương. 

Ngoài các khoản đền bù về đất và tiền khi bị thu hồi, chủ sở hữu đất nông nghiệp có thể được xem xét nhận các hỗ trợ khác theo quy định
Ngoài các khoản đền bù về đất và tiền khi bị thu hồi, chủ sở hữu đất nông nghiệp có thể được xem xét nhận các hỗ trợ khác theo quy định

2. Cách tính giá đền bù giải phóng mặt bằng đất nông nghiệp năm 2020

2.1. Tính giá bồi thường với đất

Giá bồi thường đất nông nghiệp sẽ dựa trên bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành. Để xác định giá đất bồi thường, các cơ quan chức năng sẽ điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá thị trường và giá đất. Từ đó, áp dụng phương pháp tính giá đất phù hợp.

Đất được đền bù là đất trong hạn mức cấp đất nông nghiệp ở địa phương. Phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức sẽ không được đền bù về đất. Tuy nhiên, sẽ được đền bù chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Công thức tính giá đền bù đất nông nghiệp như sau:

Giá đền bù đất nông nghiệp = Diện tích đất bị thu hồi (m2) x Giá đền bù (VNĐ/m2)

Trong đó: 

Giá đất = Giá đất ghi trong bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh đất nông nghiệp qua các năm x Hệ số điều chỉnh khác (nếu có)

Giá bồi thường đất nông nghiệp sẽ dựa trên bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành
Giá bồi thường đất nông nghiệp sẽ dựa trên bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành

2.2. Tính giá hỗ trợ đối với đất nông nghiệp bị thu hồi

Theo quy định, một nhân khẩu sẽ được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo/ 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương. Cụ thể:

a, Trường hợp thu hồi 30 -70% diện tích đất nông nghiệp

Nếu thu hồi từ 30 – 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ tối đa:

  • 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở.
  • 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
  • 24 tháng trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, hoặc đặc biệt khó khăn.

b, Trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp

Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ:

  • 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở.
  • 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
  • 36 tháng trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, hoặc đặc biệt khó khăn.
  • Tiền hỗ trợ ổn định sản xuất: Bằng tiền được áp dụng ở mức cao nhất 30%/ năm thu nhập sau thuế. Khoản hỗ trợ này được căn cứ theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.
  • Tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm: Theo quy định mức hỗ trợ đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm đối với hộ cá nhân trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp được tính như sau:

Tiền hỗ trợ = Diện tích đất được bồi thường (m2) x Giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất x Hệ số bồi thường do địa phương quy định.

Cách tính giá đền bù đất nông nghiệp mới nhất hiện nay
Cách tính giá đền bù đất nông nghiệp mới nhất hiện nay

Địa phương sẽ quy định giá đất nông nghiệp hiện nay và hệ số bồi thường. Tuy nhiên, mức tối đa không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nằm trong hạn mức giao đất ở địa phương.

Trên đây là bài viết chia sẻ cách tính giá đền bù đất nông nghiệp và các quy định kèm theo. Hy vọng bài viết đã đem đến cho bạn những kiến thức hữu ích để vận dụng trong cuộc sống.

Theo moigioicanhan.com

Tham gia thảo luận

So sánh các bảng liệt kê

So sánh